bể rửa siêu âm, tủ sấy, tủ ấm, bể ổn nhiệt, máy ly tâm, lò nung, máy đục gỗ, máy đục tượng
  1. Skip to Menu
  2. Skip to Content
  3. Skip to Footer>

Chuyên mục Phòng chống bệnh không lây nhiễm

PC-BENH-KO-LAY_BANNER-CHINH

Chuyên đề Hỏi / Đáp về luật BHYT

PDF.InEmail

Câu hỏi 1: Xin cho biết đối tượng nào được tham gia bảo hiểm y tế và mức đóng cho mỗi đối tượng ra sao?

Trả lời:

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện thể chế hóa bằng Luật BHYT, hướng tới mục tiêu bảo hiểm toàn dân, các đối tượng quy định trong Luật này đều phải tham gia BHYT.

Điều 12: Luật BHYT quy định có 25 nhóm đối tượng tham gia BHYT; mức đóng cho mỗi đối tượng được quy định cụ thể như sau:

Nhóm thứ nhất: do người lao động và người sử dụng lao động đóng.

- Người làm việc theo hợp đồng lao động; cán bộ công chức, viên chức; sĩ quan hạ sĩ quan lực lượng vũ trang: mức đóng 4,5% tiền lương, tiền công hàng tháng (người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3)

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức: mức đóng 4,5% mức lương tối thiểu chung (UBND phường, xã, thị trấn đóng 2/3 và đối đóng đóng 1/3).

(Thời gian người lao động nghỉ thai sản sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHYT nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia BHYT).

Nhóm thứ hai: do quỹ bảo hiểm xã hội đóng.

- Các đối tượng hưu trí; mất sức lao động: mức đóng bằng 4,5% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

- Các đối tượng hưởng trợ cấp BHXH do tai nạn lao động -  bệnh nghề nghiệp; mất sức đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng; cán bộ xã phường hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng: mức đóng 4,5 mức lương tối thiểu chung.

- Đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp: mức đóng 4,5% mức trợ cấp thất nghiệp.

Nhóm thứ ba: do ngân sách Nhà nước đảm bảo.

Các đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi; người có công; cựu chiến binh; nhóm bảo trợ xã hội; người nghèo; người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn; cán bộ phường, xã đang hưởng trợ cấp bằng ngân sách; người trực tiếp tham gia kháng chiến theo quy định của Chính phủ; Đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân đương nhiệm các cấp; thân nhân người có công với cách mạng; thân nhân sĩ quan đang làm công tác cơ yếu và người làm công tác cơ yếu; người đã hiến bộ phận cơ thể; người nước ngoài được cấp học bổng từ Ngân sách Nhà nước Việt Nam; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 2016/ ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ); thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống pháp theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ; người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ y tế ban hành: mức đóng bằng 4,5% mức lương tối thiểu chung.

Nhóm thứ tư: Cá nhân tự đóng và ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

- Đối tượng là học sinh, sinh viên: mức đóng bằng 3% mức lương tối thiểu chung. (Được ngân sách hỗ trợ tối thiểu bằng 30% mức đóng BHYT. Riêng đối với những học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo mức hỗ trợ tối thiểu bằng 50%).

Nhóm thứ năm: Cá nhân tự đóng

- Người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp thực hiện từ 01/01/2012 (các đối tượng này nếu có mức sống trung bình, ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng); xã viên hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể (thực hiện từ 01/01/2014), mức đóng 4,5% mức lương tối thiểu chung.

- Thân nhân người lao động (thực hiện từ 01/01/2014), mức đóng 3% mức lương tối thiểu chung.


Câu hỏi 2: Có thể cho biết, quyền lợi của người dân tham gia BHYT?

Trả lời: (Điều 21 Luật BHYT)

Người tham gia BHYT được Quỹ BHYT chi trả chi phí KCB BHYT như sau:

1. Chi phí khám chữa bệnh thông thường:

- Khám bệnh, kể cả khám để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh theo quy định của Bộ Y tế;

- Ngày giường điều trị nội trú;

- Các dịch vụ kỹ thuật theo danh mục và giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Thuốc, hóa chất, dịch truyền có trong danh mục theo quy định của Bộ Y tế;

- Thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục, nhưng đã được phép lưu hành tại Việt Nam theo chỉ định của cơ sở KCB, quỹ BHYT chi trả 50% chi phí thuốc này đối với các trường hợp: Người đã có thời gian tham gia BHYT liên tục đủ 36 tháng trở lên; trẻ em dưới 6 tuổi; các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban cơ yếu Chính phủ quản lý được hưởng chế độ khám chữa bệnh miễn phí theo quy định nay nghỉ hưu, chuyển ngành đang tham gia BHYT.

- Máu và các chế phẩm của máu theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

- Vật tư y tế tiêu hao, vật tư y tế thay thế có trong danh mục của Bộ Y tế.

- Khám thai định kỳ và sinh con.

2. Chi phí DVKT cao, chi phí lớn trong danh mục Bộ Y tế quy định

3. Chi phí vận chuyển từ bệnh viện tuyến huyện trở lên đối với các đối tượng: Người có công với cách mạng; Trẻ em dưới 6 tuổi; Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; Người nghèo; Người cận nghèo; Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.


Câu hỏi 3: Người tham gia BHYT có được lựa chọn nơi khám chữa bệnh hay không? Hay phải tuân thủ theo quy định của Luật BHYT.

Trả lời: (Điều 26 Luật BHYT)

Việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh được quy định như sau:

Mọi người tham gia bảo hiểm y tế có quyền lựa chọn nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế xã, bệnh viện hoặc tương đương;

Ngoài ra, người có công với cách mạng, người từ 85 tuổi trở lên, trẻ em dưới 6 tuổi, cán bộ hưu trí, cựu chiến binh, công chức hành chánh sự nghiệp, các tổ chức xã hội cấp tỉnh nếu có nhu cầu đăng ký KCB BĐ tại cơ sở KCB bệnh viện tỉnh hoặc tuyến tương đương thuận tiện với nơi cư trú hoặc nơi công tác.

Riêng đối tượng thuộc diện quản lý, của Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ của tỉnh còn được đăng ký KCB BĐ tại phòng khám của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh.


Câu hỏi 4: Trong quá trình khám và điều trị, người tham gia BHYT sẽ được chi trả như thế nào?

Trả lời: (Điều 22 Luật BYHT)

Người tham gia BHYT khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định thì được quỹ BHYT thanh toán chi phí trong phạm vi được hưởng như sau:

1. Đối với dịch vụ y tế thông thường Quỹ BHYT chi trả:

- 100% chi phí KCB đối với các đối tượng: người có công với cách mạng và trẻ em dưới 6 tuổi; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật thuộc lực lượng Công an nhân dân.

- 95% chi phí KCB đối với các đối tượng: người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn. Đặc biệt khó khăn. Phần còn lại do người bệnh tự thanh toán với cơ sở KCB.

- 80% chi phí đối với các đối tượng khác. Phần còn lại do người bệnh tự thanh toàn với cơ sở KCB.

Các đối tượng quy định nêu trên, được chi trả 100% chi phí KCB trong trường hợp:

+ Tổng chi phí của một lần KCB thấp hơn 15% mức lương tối thiểu (hiện nay là 97.500 đồng).

+ Đăng ký và KCB đúng nơi đăng ký ban đầu tại trạm y tế xã.

2. Đối với dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn

Trường hợp có sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao chi phí lớn quỹ BHYT thanh toán theo 3 mức quy định (100%, 95%, 80%), nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó, người bệnh đồng chi trả chi phí ngoài phần quỹ BHYT chi trả.

Riêng các đối tượng là: Trẻ em dưới 6 tuổi; Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh: những đối tượng này bị mất sức lao động từ 81% trở lên; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh: khi những đối tượng này điều trị vết thương, bệnh tật tái phát được quỹ BHYT thanh toán 100% theo quy định.


Câu hỏi 5: Có những điều khoản đặc biệt nào cần lưu ý trong Luật BHYT?

Trả lời: Những điều khoản cần lưu ý trong Luật BHYT:

1. Điều 11, Luật BHYT quy định Các hành vi bị nghiêm cấm:

- Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này.

- Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.

- Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.

- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.

- Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lêch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bào hiểm y tế.

2. Khoản 4, Điều 18 Luật BHYT quy định: Người được cấp lại thẻ phải nộp phí.

Được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2010/TT-BTC ngày 03/2/2010 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí cấp lại và đổi lại thẻ BHYT, cụ thể như sau:

- Trường hợp cấp lại thẻ BHYT hoặc đổi lại thẻ BHYT do làm rách, hỏng mức phí: 4.000 đồng/thẻ (cấp lại); 2.000 đồng/thẻ (đổi thẻ).

- Các trường hợp thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu hoặc thay đổi thông tin ghi trên thẻ do đơn vị lập sai, không phải nộp phí đổi thẻ.


Câu hỏi 6: Thế nào gọi là bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện. Quyền lợi của người tham gia BHYT bắt buộc và người tham gia BHYT tự nguyện giống nhau và khác nhau như thế nào?

Trả lời:

1. Điều 2, Điều lệ BHYT ban hành kèm theo Nghị định 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của chính phủ, giải thích từ ngữ như sau:

- Bảo hiểm y tế bắt buộc là hình thức BHYT được thực hiện trên cơ sở bắt buộc của người tham gia.

- Bảo hiểm y tế tự nguyện là hình thức BHYT được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của người tham gia.

2. Quyền lợi của người tham gia BHYT bắt buộc và người tham gia BHYT tự nguyện là giống hoàn toàn. Riêng về quyền lợi sử dụng kỹ thuật cao đối với đối tượng tự nguyện thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 180 ngày, kể từ ngày đóng BHYT (Điều 16-Luật BHYT).


Câu hỏi 7: Đối với những trường hợp bệnh nặng, người tham gia BHYT không điều trị tại tuyến y tế cơ sở mà đi thẳng lên tuyến trên để điều trị thì quỹ BHYT chi trả cho những trường hợp này như thế nào?

Trả lời:

1. Trường hợp có xuất trình thẻ BHYT:

Người tham gia BHYT không điều trị tại tuyến y tế cơ sở mà đi thẳng lên tuyến trên để điều trị (trừ trường hợp cấp cứu), nếu có xuất trình thẻ BHYT người bệnh tự thanh toán với cơ sở KCB, mang chứng từ đến thanh toán trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc được hưởng ngay theo mức thanh toán cho các trường hợp KCB vượt tuyến, trái tuyến phần chi phí trong thời gian này nếu được cơ quan BHXH giám định và xác định mức hưởng ngay tại bệnh viện. Căn cứ theo phân hạng bệnh viện, quỹ BHYT chi trả cho cơ sở KCB nơi điều trị một phần chi phí KCB BHYT, cụ thể như sau:

- 70% chi phí KCB tại cơ sở KCB đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng.

- 50% chi phí KCB tại cơ sở KCB đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II.

- 30% chi phí KCB tại cơ sở KCB đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng I hoặc hạng đặc biệt.

Trường hợp người bệnh được chỉ định sử dụng DVKT cao, chi phí lớn, mức chi trả thực hiện theo tỷ lệ và hạng bệnh (70%, 50%, 30%) nhưng tối đa không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu chung cho một lần sử dụng DVKT đó.

Phần chi phí chênh lệch còn lại do người bệnh tự thanh toán với cơ sở KCB.

2. Trường hợp không có xuất trình thẻ BHYT:

Trường hợp KCB tại các cơ sở KCB BHYT nhưng không trình thẻ hoặc KCB tại cơ sở KCB không ký hợp đồng KCB BHYT (trừ trường hợp cấp cứu), người bệnh tự thanh toán chi phí KCB với cơ sở KCB, sau đó mang chứng từ đến cơ quan BHXH để thanh toán.

Căn cứ quyền lợi theo đối tượng tham gia BHYT, phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh phù hợp với hạng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế và chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính, cơ quan BHXH chi trả trực tiếp cho người bệnh phần chi phí thực tế thuộc phạm vi chi trả của quỹ BHYT nhưng tối đa không vượt quá quy định tại điểm 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09. Cụ thể như sau:

- 01 đợt điều trị ngoại trú:

  • Bệnh viện hạng III trở xuống: 55.000 đồng;
  • Bệnh viện hạng II: 120.000 đồng;
  • Bệnh viện hạng I và hạng đặc biệt: 340.000 đồng;

- 01 đợt điều trị nội trú:

  • Bệnh viện hạng III trở xuống: 450.000 đồng;
  • Bệnh viện hạng II: 1.200.000 đồng;
  • Bệnh viện hạng I và hạng đặc biệt: 3.600.000 đồng;

Theo T4G Sóc Trăng

T4G Lâm Đồng

Lượt Truy Cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay100
mod_vvisit_counterTuần này1753
mod_vvisit_counterTháng này7198

Hiện có: 7 khách truy cập
Hôm nay: 17 Tháng 1, 2019